Trên thị trường hiện nay các thiết bị điện tử, thiết bị điện công nghệ cao...đang rất phổ biến và là một phần quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Nhưng để các thiết bị này có thể hoạt động được thì không thể thiếu các dây dẫn, dây cáp điện. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiều về các thông tin cơ bản của dây cáp điện cadivi.
Dây cáp điện cadivi là gì
Dây cáp điện cadivi hay còn có tên khác là dây cáp đồng trục. Đây là loại cáp điện được tạo lên từ một lõi dẫn điện được bọc trong 1 lớp điện môi không dẫn điện, bao quanh nó là một lớp bện kim loại và cuối cùng là 1 lớp vỏ cách điện.
Cáp đồng trục được gọi là đồng trục là do tất cả các lớp cáp đều dùng chung 1 trục hình học, loại cáp này đưuọc phát minh và được cấp bằng sáng chế vào năm 1880.

Ứng dụng của dây cáp cadivi trong cuộc sống
Các loại dây cáp đồng trục thường được sử dụng để làm đường truyền tín hiệu vô tuyến. Bên cạnh đó nó còn được sử dụng làm thiết bị thu phát sóng giữa vô tuyến và ăng ten, các kết nối mạng máy tính, làm cáp truyền hình...
o với các loại cáp cũ thì cáp đồng trục có ưu điểm là tín hiệu số truyền trên cáp chỉ tồn tại bên trong lõi cáp nên nó cho phép người sử dụng có thể lắp cáp bên cạnh các vật liệu kim loại khác mà không lo việc thất thoát năng lượng, và không lo thất thoát tín hiệu, cũng không lo sẽ bị nhiễu tín hiệu do các tác động từ bên ngoài vào.
Theo lý thuyết thì dây cáp điện cadivi có độ suy hao là 200m, nhưng trong thực tế nó chỉ đạt được 50m.
Công suất chịu tải của dây
Việc tính được tiết diện, công suất chịu tải của dây sẽ giúp bạn chọn lựa, lắp đặt và tránh được các tai nạn, sự cố về điện một cách dễ dàng.
|
Tiết diện ruột dẫn
|
Công suất chịu tải
|
Tiết diện ruột dẫn
|
Công suất chịu tải
|
|
0.5 mm2
|
<=0.8 kW
|
3 mm2
|
<=5.6 kW
|
|
0.75 mm2
|
<=1.3 kW
|
4 mm2
|
<=7.3 kW
|
|
1.0 mm2
|
<=1.8 kW
|
5 mm2
|
<=8.7 kW
|
|
1.25 mm2
|
<=2.1 kW
|
6 mm2
|
<=10.3 kW
|
|
1.5 mm2
|
<=2.6 kW
|
7 mm2
|
<=11.4 kW
|
|
2.0 mm2
|
<=3.6 kW
|
8 mm2
|
<=12.5 kW
|
|
2.5 mm2
|
<=4.4 kW
|
10 mm2
|
<=14.3 kW
|